Home Bệnh thường gặpBiểu hiện của sốt xuất huyết

Biểu hiện của sốt xuất huyết

(Biểu hiện của sốt xuất huyết) – Hiện nay, do sự biến đổi thất thường của thời tiết, khí hậu, độ ẩm, sự ô nhiễm môi trường nên dịch sốt xuất huyết trong hè này đang bùng phát nặng nề. Trên cả nước đã có nhiều trường hợp tử vong vì biến chứng của sốt xuất huyết. Vậy nên, để tránh những nguy cơ đáng tiếc xảy ra, chúng ta cần phải nắm rõ biểu hiện của bệnh sốt xuất huyết để có thể phát hiện bệnh sớm, điều trị kịp thời, hạn chế tối đa biến chứng do sốt xuất huyết gây ra.

Biểu hiện sốt xuất huyết
Biểu hiện sốt xuất huyết

1. Tìm hiểu về sốt xuất huyết

Định nghĩa: Sốt xuất huyết Dengue là bệnh truyền nhiễm cấp tính, gây dịch do virus Dengue gây nên, bệnh lan truyền chủ yếu là do muỗi Aedes aegypti. Sốt xuất huyết Dengue có thể gây bệnh cảnh nguy kịch, hội chứng sốc Dengue nhanh chóng dẫn tới tử vong nếu không được chẩn đoán và điều trị kịp thời.

1.1 Tình hình dịch sốt xuất huyết:

  • Dịch lớn sốt xuất huyết thường bùng nổ theo chu kỳ khoảng 3-5 năm. Nhưng ở Việt Nam thì dịch lớn này xuất hiện năm 1998, 2008, dự là năm 2017-2018 này sẽ có dịch sốt xuất huyết lớn xảy ra.
  • Bệnh sốt xuất huyết ở Việt Nam thay đổi theo mùa và cũng có sự khác biệt giữa các miền: Miền Bắc thường xảy ra nhiều từ tháng 7 đến tháng 9. Miến Trung và miền Nam, bệnh sốt xuất huyết xuất hiện quanh năm và tần số mắc bệnh nhiều nhất từ tháng 6 tới tháng 10.
  • Lứa tuổi mắc bệnh phần lớn là trẻ em (95%).

1.2 Tác nhân gây bệnh sốt xuất huyết:

  • Virus Dengue là loại ARN virus, có 4 typ huyết thanh, có những kháng nguyên rất giống nhau, có thể gây phản ứng chéo một phần sau khi bị nhiễm 1 trong 4 typ và có những kháng nguyên đặc hiệu riêng cho từng typ (tức là sau khi bệnh nhân bị mắc 1 typ này thì có thể có miễn dịch  cho typ đó, nhưng không có miễn dịch cho typ khác nên vẫn có thể bị mắc lại bệnh sốt xuất huyết).
  • Ở nước ta đã phân lập được cả 4 typ virus Dengue gây bệnh. Vào những năm 1991 – 1995 , typ gây bệnh chủ yếu là typ Den 1 và Den 2 ; năm 1997 – 1998 là typ Den 3. Từ năm 1999 đến nay , typ Den 4 gia tăng và có lẽ sẽ là typ gây bệnh chính trong những năm tới.
  • Virus có ở trong máu người bệnh trong thời gian bị sốt.

1.3 Nguồn bệnh và đường lây truyền:

  • Người bệnh là ổ chứa virus chính.
  • Bệnh lây theo đường máu qua muỗi Aedes chỉ đốt vào ban ngày, khoảng 9h sáng.
  • Muỗi chủ yếu là Aedes aegypti: mình nhỏ, đen, có khoang trắng thường gọi là muỗi vằn, đậu ở nơi tối trong nhà, thường sống ở các đô thị.
  • Muỗi thứ yếu là Aedes albopictus: thích sống ở lùm cây, ngọn cỏ, phần lớn sống ở vùng nông thôn.
  • Sau khi hút máu người bệnh, muỗi cái có thể truyền bệnh ngay nếu hút máu người lành hoặc virus nhân lên ở tuyến nước bọt của muỗi, sau đó 8 – 10 ngày hút máu người lành có thể truyền bệnh. Người ta thấy muỗi bị nhiễm virus Dengue có thể truyền bệnh suốt vòng đời của muỗi khoảng 174 ngày ( 5 – 6 tháng).
  • Muỗi Aedes đẻ trứng , sau đó sinh ra bọ gậy (cung quăng) ở các dụng cụ chứa nước trong gia đình như chum, vại, bể nước, lọ hoa, chậu cảnh… hoặc ở ngoài nhà như hốc cây có nước, máng nước, vỏ đồ hộp, vỏ chai… hoặc ở rãnh nước, ao hồ… Chu kì phát triển từ trứng đến muỗi trưởng thành khoảng 11 đến 18 ngày, khi nhiệt độ khoảng 29 – 31 độ C.
  • Mật độ muỗi tăng vào mùa mưa. Do đó, muốn phòng bệnh thì tốt nhất phải loại bỏ được dụng cụ chứa nước nơi muỗi đẻ trứng, hoặc thả cá ăn bọ gậy.
  • Muỗi Aedes không bay xa được (bay được khoảng 400m) nên sự di chuyển mang virus Dengue đến nơi xa là do muỗi mang virus hoặc người đang bị bệnh đi theo đường giao thông (máy bay,tàu hỏa, ô tô…) đến các nơi từ tỉnh này đến tỉnh khác.
  • Dịch sốt xuất huyết Dengue xuất hiện ở các nơi đông dân cư tập trung rồi sau đó lan dần đến các vùng nông thôn. Trẻ em ở nhà trẻ, trường học bị muỗi Aedes mang virus đốt ban ngày rồi trở về nhà mang virus về gia đình, khu phố, xóm làng. Người ta ước tính cứ 1 trường hợp sốt xuất huyết Dengue có sốc vào bệnh viện thì có khoảng 200-500 người bị nhiêm virus Dengue có biểu hiện lâm sàng hay không có biểu hiện lâm sàng, nhất là ở vùng có mật độ muỗi Aedes cao.

2. Biểu hiện sốt xuất huyết

Các biểu hiện lâm sàng của nhiễm virus Dengue như: Sốt Dengue, sốt xuất huyết Dengue, sốt đơn thuần ( hội chứng nhiễm virus)

2.1 Biểu hiện của Sốt Dengue ( Dengue cổ điển):

  • Thời kì ủ bệnh: Từ 3 – 15 ngày.
    • Thời kì khởi phát: những biểu hiện lâm sàng phụ thuộc vào lứa tuổi:
    • Trẻ còn bú và trẻ nhỏ có thể có triệu chứng sốt không đặc hiệu và phát ban.
    • Trẻ lớn và người lớn: sốt cao đột ngột kèm theo nhức đầu, đau nhức 2 bên hố mắt, đau khắp người, đau cơ, đau khớp, mệt mỏi, chán ăn.
  • Thời kì toàn phát:
    • Sốt cao 39 – 40 độ C.
    • Xung huyết ở củng mạc mắt, đau nhức quanh nhãn cầu.
    • Đau cơ, đau khớp, mệt mỏi, chán ăn.
    • Sưng hạch bạch huyết, nổi hạch nhiều nơi.
    • Phát ban ở ngoài da, ban dát sẩn hoặc ban kiểu sởi.
    • Đôi khi có xuất huyết ở da, niêm mạc. Rất hiếm xuất huyết nặng gây tử vong.
    • Sốt thường trong vòng 2 – 7 ngày. Tiên lượng tốt, không xảy ra sốc.
  • Xét nghiệm:
    • Hematocrit bình thường.
    • Số lượng tiểu cầu bình thường hoặc hơi giảm. Bạch cầu thường giảm.
  • Dịch tễ: dịch thường xảy ra vào mùa mưa (tháng 5 – 11 ).

2.2 Biểu hiện của Sốt xuất huyết Dengue

2.2.1 Biểu hiện của sốt xuất huyết Dengue không sốc:

  • Hội chứng nhiễm trùng: sốt cao đột ngột, nhiệt độ 39 – 40 độ C, sốt kéo dài 2 – 7 ngày , rất ít khi dưới 2 ngày, có bệnh nhân sốt đến 15 – 19 ngày,sốt kèm các triệu chứng như: mệt mỏi, chán ăn, đau bụng ở thượng vị hoặc hạ sườn phải, đôi khi buồn nôn, nôn, bụng chướng, gan to, ỉa lỏng, ở trẻ em hay gặp hơn người lớn, đôi khi da xung huyết hoặc có phát ban. Có biểu hiện của viêm long đường hô hấp (ho khan, đau họng, tức ngực, khó thở ).
  • Hội chứng thần kinh: đau người, đau cơ, đau khớp, nhức đầu, đau quanh hố mắt, trẻ nhỏ sốt cao, đôi khi co giật, hốt hoảng, không có biểu hiện màng não.
  • Hội chứng xuất huyết: thường xuất hiện vào ngày thứ 4 – 7 của bệnh. Trường hợp không có xuất huyết thì có dấu hiệu dây thắt dương tính ngay từ ngày thứ 1 – 3 của bệnh.
  • Các biểu hiện của xuất huyết tự nhiên hoặc xuất huyết khi tiêm chích sẽ thấy bầm tím quanh nơi tiêm:
    • Xuất huyết ngoài da: biểu hiện như các chấm xuất huyết, vết bầm tím, rõ nhất là xuất huyết ở mặt trước 2 cẳng chân , mặt trong 2 cẳng tay, gan bàn tay, lòng bàn chân.
    • Xuất huyết ở niêm mạc:  hay gặp chảy máu cam, chảy máu chân răng, xuất huyết dưới màng tiếp hợp, đi tiểu ra máu, kinh nguyệt kéo dài hoặc xuất hiện kinh nguyệt sớm hơn kì hạn ( rong kinh, rong huyết).
    • Xuất huyết tiêu hóa: nôn ra máu, đi đại tiện ra máu. Khi có xuất huyết tiêu hóa nhiều, bệnh thường diễn biến nặng.

2.2.2 Biểu hiện của sốt xuất huyết Dengue có sốc:

  • Khi bị bệnh sốt xuất huyết Dengue cần theo dõi sốc là biến chứng nặng, dễ khiến bệnh nhân tử vong. Do đó phải thường xuyên theo dõi huyết áp, mạch, nhiệt độ, hematocrit và số lượng nước tiểu
  • Sốc thường xảy ra vào ngày thứ 3 đến ngày thứ 6 của bệnh, nhiệt độ hạ xuống đột ngột, da lạnh, tím tái, bệnh nhân vật vã, li bì, đau bụng cấp. Sốc xuất hiện nhanh chóng với mạch nhanh nhỏ khó bắt, da lạnh nhớp nháp mồ hôi, huyết áp hạ, huyết áp tối đa dưới 90 mmHg hoặc huyết áp kẹt ( khoảng cách giữa huyết áp tối đa và huyết áp tối thiểu ≤ 20 mmHg ). Nếu không xử trí kịp thời, sốc diễn biến rất nhanh với huyết áp tụt xuống nhanh và đôi khi không đo được, mạch nhỏ khó bắt, bệnh nhân ở trạng thái lơ mơ, thở yếu.
  • Thời gian sốc thường ngắn và bệnh nhân có thể tử vong trong vòng 12 – 24 giờ.
  • Không xử trí nhanh chóng thì sốc kéo dài sẽ gây toan chuyển hóa , giảm natri máu và xuất hiện đông máu nội quản rải rác gây xuất huyết trầm trọng ở tiêu hóa và các cơ quan khác. Bệnh nhân có thể xuất huyết não dẫn tới hôn mê.

Thời kì hồi phục của sốt xuất huyết Dengue có sốc hoặc không có sốc đều nhanh chóng: bệnh nhân ăn ngon miệng và thèm ăn là dấu hiệu tiên lượng tốt. Trong giai đoạn hồi phục có thể gặp tim đập chậm hoặc loạn nhịp xoang nhưng biểu hiện này sẽ khỏi trong vài ngày.

Xét nghiệm lưu ý của sốt xuất huyết Dengue:

  • Bạch cầu Lympho tăng, tốc độ máu lắng bình thường.
  • Biểu hiện cô đặc máu: Hematocrit tăng từ 20% trở lên, rối loạn điện giải. Hematocrit giảm nhiều trong trường hợp xuất huyết phủ tạng.
  • Rối loạn đông máu: số lượng tiểu cầu giảm ≤ 100.000 / mm3, tỷ lệ Prothrombin giảm, Fibrinogen máu giảm.

Dịch tễ:

  • Dịch thường xảy ra vào mùa mưa, nóng, vào các tháng 6 – 7 – 8 – 9 .
  • Địa phương có sốt xuất huyết Dengue lưu hành.

3 Phân loại mức độ sốt xuất huyết

Phân loại mức độ nặng và nhẹ của bệnh sốt xuất huyết Dengue (theo biểu hiện lâm sàng và cận lâm sàng).

Theo tổ chức Y tế Thế giới chia làm 4 độ:

  • Độ I : sốt kéo dài 2 – 7 ngày , kèm theo các dấu hiệu không đặc hiệu ( nhức đầu, đau người, đau mỏi cơ khớp…) , không có xuất huyết tự nhiên, dấu hiệu dây thắt dương tính, tiểu cầu giảm ≤ 100 000 / mm3 , hematocrit tăng 20% trở lên.
  • Độ II : các biểu hiện giống như độ I, kèm theo xuất huyết dưới da, xuất huyết niêm mạc và xuất huyết phủ tạng, tiểu cầu giảm, hematocrit tăng.
  • Độ III : có dấu hiệu của suy tuần hoàn, huyết áp hạ hoặc huyết áp kẹt, mạch nhanh và yếu, da lạnh, người bứt rứt, vật vã.
  • Độ IV : biểu hiện rõ ràng của sốc, mạch nhanh nhỏ và khó bắt, huyết áp không đo được, chân tay lạnh ( huyết áp = 0 ).

Các biểu hiện của sốt xuất huyết có thể xuất hiện đầy đủ, đồng thời hoặc riêng lẻ vài dấu hiệu, ta nên theo dõi bệnh nhân cẩn thận để được điều trị đúng lúc, hạn chế tối đa những biến chứng do sốt xuất huyết gây nên.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *